Chuyển số tiền bằng chữ sang số

Nhập số tiền viết bằng chữ, nhận số ngay: “một triệu hai trăm nghìn đồng” thành 1.200.000. Câu nào có thể hiểu theo nhiều cách, công cụ hỏi lại thay vì đoán.

Nhập số tiền bằng chữ, ví dụ: một triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng.

Viết bằng số

Cần chiều ngược lại, từ số ra chữ? Dùng đổi số thành chữ; riêng số tiền có đổi số tiền thành chữ.

Câu bạn nhập được xử lý trên thiết bị của bạn, không gửi tới máy chủ.

Cách chuyển số tiền bằng chữ sang số

Trang này đọc số viết bằng chữ tiếng Việt, như “một triệu hai trăm nghìn đồng”, và cho ra con số. Số đang lưu dạng văn bản trong Excel (hàm VALUE) là việc khác và không nằm ở đây.

  1. Gõ hoặc dán số tiền bằng chữ vào ô. Viết hoa hay viết thường, có hoặc không có dấu câu ở cuối, gõ có dấu hay không dấu đều được.
  2. Kết quả hiện ngay khi gõ. Dòng Đã hiểu là đọc lại câu của bạn theo cách của công cụ; nếu khác ý bạn, hãy sửa câu.
  3. Chọn dạng số (1.200.000, 1200000 hoặc 1,200,000) rồi bấm Sao chép số.
  4. Câu có nhiều cách hiểu sẽ hiện danh sách cách hiểu. Bạn chọn một cách; công cụ không tự chọn.

Ví dụ số tiền bằng chữ viết bằng số

Mỗi dòng dưới đây do chính công cụ tính. Bấm Thử để đưa câu vào ô nhập ở đầu trang.

Số tiền bằng chữViết bằng sốThử
Một triệu hai trăm nghìn đồng1.200.000 đồng
Hai triệu năm trăm nghìn đồng2.500.000 đồng
Một tỷ hai trăm triệu đồng1.200.000.000 đồng
Mười lăm triệu đồng15.000.000 đồng
Năm trăm nghìn đồng500.000 đồng
Một trăm hai mươi nghìn đồng120.000 đồng
Hai trăm linh ba nghìn đồng203.000 đồng
Một triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng1.234.567 đồng
Mười hai nghìn năm trăm đô la Mỹ và năm mươi xu12.500,50 USD

Đối chiếu số và chữ trong hợp đồng, phiếu thu

Khi một chỗ ghi cả số lẫn dòng chữ, hai phần phải nói cùng một số tiền. Ví dụ dòng “Số tiền: 125.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm triệu đồng)”: gõ phần chữ “Một trăm hai mươi lăm triệu đồng” vào ô ở đầu trang, rồi so kết quả 125.000.000 với con số ghi bên cạnh. Chỉ gõ phần chữ, không gõ nhãn “Bằng chữ:” hay dấu ngoặc.

Công cụ chỉ đọc đúng những gì bạn gõ. Nếu dòng chữ ghi sai một hàng nhưng vẫn là một số hợp lệ, con số hiện ra sẽ khác con số bên cạnh, và đó là chỗ cần xem lại. Câu thiếu từ, ví dụ thiếu “linh” hay tên hàng, được hỏi lại thay vì đoán. Muốn so theo chiều ngược lại, gõ con số rồi dán dòng chữ để xem hai bên khác nhau ở đâu: dùng ô so sánh ở trang cách viết số tiền bằng chữ.

Số thông thường và số tiền

Công cụ nhìn vào từ cuối câu để biết bạn đang đọc số tiền hay số thường:

Những cách viết số tiền công cụ nhận được

Công cụ nhận các cách đọc mà công cụ đổi số thành chữ cũng tạo ra, nên hai chiều khớp nhau. Mỗi câu được kiểm tra bằng cách đổi số vừa tìm được ngược lại thành chữ: chỉ khi ra đúng câu bạn gõ thì mới có kết quả.

Cách viếtVí dụViết bằng sốThử
mốt hoặc một sau “mươi”hai mươi mốt21
mốt hoặc một sau “mươi”hai mươi một21
tư hoặc bốn sau “mươi”hai mươi tư24
tư hoặc bốn sau “mươi”hai mươi bốn24
lăm hoặc năm sau “mười”, “mươi”mười lăm15
lăm hoặc năm sau “mười”, “mươi”hai mươi năm25
linh hoặc lẻmột trăm linh năm105
linh hoặc lẻmột trăm lẻ năm105
có hoặc bỏ “không trăm”một nghìn không trăm linh năm1.005
có hoặc bỏ “không trăm”một nghìn linh năm1.005
nghìn hoặc ngànmột ngàn hai trăm1.200
tỷ hoặc tỉ, kể cả “nghìn tỷ”hai tỉ ba trăm triệu2.300.000.000
tỷ hoặc tỉ, kể cả “nghìn tỷ”hai nghìn tỷ2.000.000.000.000
âm hoặc trừ ở đầuâm một trăm-100
âm hoặc trừ ở đầutrừ một trăm-100
phẩy hoặc chấm, đọc từng chữ sốmười hai phẩy sáu bảy12,67
đồng, đồng chẵn, Việt Nam đồngmột triệu đồng chẵn1.000.000 đồng
đô la Mỹ, euro, yên Nhật; phần lẻ “… xu”một euro và năm xu1,05 EUR
chữ hoa, chữ thường, dấu câuMỘT TRIỆU, HAI TRĂM NGHÌN ĐỒNG.1.200.000 đồng
gõ không dấumot trieu hai tram nghin dong1.200.000 đồng

Dấu phẩy hoặc dấu chấm đặt ngay sau “nghìn”, “triệu” hay “tỷ” được bỏ qua, ví dụ “ba triệu, hai trăm nghìn đồng” ra 3.200.000. Ý nghĩa của mốt, tư, lăm, linh, lẻ có ở trang cách đọc số tiếng Việt.

Những chỗ dễ nhầm khi gõ số tiền bằng chữ

Cách nói theo vùng hay tiếng lóng như “rưỡi”, “củ” không được đoán nghĩa. Công cụ cũng không cho biết cách viết nào được chấp nhận trên hóa đơn hay chứng từ; quy tắc đó có ở cách viết số tiền bằng chữ.

Khi nào công cụ không tự đoán số

Số tiền sai gấp nghìn lần là lỗi khó phát hiện. Vì vậy với câu nói tắt hoặc thiếu từ, công cụ liệt kê các cách hiểu để bạn chọn; với câu không đọc được, công cụ nói rõ chỗ nào chưa được.

Câu gõCông cụ trả lờiThử
một nghìn haiHỏi lại: 1.002 hoặc 1.200 (thiếu từ: “một nghìn linh hai” hay “một nghìn hai trăm”).
hai trăm nămHỏi lại: 205 hoặc 250 (thiếu từ: “hai trăm linh năm” hay “hai trăm năm mươi”).
một triệu hai trămHỏi lại: 1.000.200 hoặc 1.200.000 (đọc đúng từng chữ là một triệu hai trăm đơn vị; cũng có thể là cách nói tắt của “một triệu hai trăm nghìn”).
một tỷ hai trămHỏi lại: 1.000.000.200 hoặc 1.200.000.000 (đọc đúng từng chữ là một tỷ hai trăm đơn vị; cũng có thể là cách nói tắt của “một tỷ hai trăm triệu”).
hai nămCác chữ số đứng liền nhau không phải cách đọc một số. Hãy đọc đủ từng hàng, ví dụ: một trăm hai mươi ba.
trăm hai“trăm” cần có chữ số đứng trước, ví dụ: một trăm hai mươi.
một triệu rưỡi“rưỡi” là cách nói tắt hoặc nói theo vùng, công cụ không đoán nghĩa. Hãy đọc đầy đủ, ví dụ: một triệu năm trăm nghìn đồng.
triChưa nhận ra từ “tri”. Có thể bạn muốn gõ “triệu”.
tư“tư” chỉ đứng sau “mươi” hoặc “linh/lẻ” (hai mươi tư, linh tư).
150 triệuÔ này nhận số viết bằng chữ, không nhận chữ số. Để đổi chữ số thành chữ, hãy dùng công cụ đổi số thành chữ.
mười đô laChưa rõ loại tiền. Hãy ghi đủ “đô la Mỹ”. Công cụ nhận: đồng, đô la Mỹ, euro, yên Nhật.
một trăm, hai mươiGiữa “trăm” và “hai” có dấu “,”, nên công cụ không ghép thành một số. Mỗi lần chỉ nhập một số.
Bằng chữ: một triệu đồngChưa nhận ra từ “bằng”. Công cụ chỉ đọc phần số tiền, hãy bỏ nhãn như “Bằng chữ:” hoặc “Số tiền”.

Mọi số có trong bảng trên và trong các ví dụ đều do công cụ tính ra khi trang được dựng, nên trang không thể ghi một kết quả mà công cụ không cho ra. Công cụ chạy trên thiết bị của bạn.