Tính phần trăm
Chọn dạng bài, nhập số và xem kết quả cùng phép tính từng bước.
Tính X% của một số
A chiếm bao nhiêu phần trăm của B?
Tăng hoặc giảm một số theo phần trăm
Chênh lệch phần trăm giữa hai giá trị
Giá sau khi giảm giá
Tìm giá gốc trước khi giảm hoặc tăng
Nhập số vào các ô, hoặc thử một ví dụ:
Phép tính
Công thức Excel
Gần đây
Tùy chọn
Phép tính chạy ngay trên thiết bị của bạn, không gửi số đi đâu.
Cách tính phần trăm: sáu bài thường gặp
Mọi bài tính % đều xoay quanh ba giá trị: số gốc, tỷ lệ phần trăm và phần được tính ra. Biết hai trong ba là tìm được số còn lại. Bảng dưới đây là công thức của từng dạng, kèm một phép tính thật.
| Câu hỏi | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| X% của Y là bao nhiêu? | Y × X ÷ 100 | 2.000.000 × 15 ÷ 100 = 300.000 |
| A chiếm bao nhiêu % của B? | A ÷ B × 100 | 300.000 ÷ 2.000.000 × 100 = 15% |
| Tăng X% thì thành bao nhiêu? | Y × (1 + X ÷ 100) | 1.250.000 × (1 + 12 ÷ 100) = 1.400.000 |
| Giảm X% thì còn bao nhiêu? | Y × (1 − X ÷ 100) | 1.250.000 × (1 − 20 ÷ 100) = 1.000.000 |
| Từ A lên B, thay đổi bao nhiêu %? | (B − A) ÷ A × 100 | (1.000 − 800) ÷ 800 × 100 = 25% |
| Biết kết quả, tìm số ban đầu | Kết quả ÷ (1 ∓ X ÷ 100) | 800.000 ÷ (100 − 20) × 100 = 1.000.000 |
Chọn đúng tab ở phần trên, nhập số và phép tính hiện ngay, mỗi dòng viết bằng chính số của bạn. Gõ 12,5 hay 1.250.000 đều được, dấu phẩy là phần thập phân và dấu chấm ngăn hàng nghìn.
Tính phần trăm của một số
Muốn lấy 15% của 2.000.000, nhân số đó với 15 rồi chia cho 100: 2.000.000 × 15 ÷ 100 = 300.000. Cách nhớ nhanh: 1% của một số là số đó chia 100, nên 15% là 15 lần như vậy.
Đi ngược lại thì dùng tab Chiếm bao nhiêu %. Trong 2.000.000 có 300.000 thì tỷ lệ là 300.000 ÷ 2.000.000 × 100 = 15%. Hai bài này luôn khớp nhau: lấy kết quả chia lại cho số gốc sẽ ra đúng tỷ lệ ban đầu.
Cùng cách làm đó áp dụng cho tỷ lệ hoàn thành: đã làm 36 trên 48 việc là 36 ÷ 48 × 100 = 75%; trả được 45 triệu trên khoản vay 180 triệu là 45.000.000 ÷ 180.000.000 × 100 = 25%.
Tính phần trăm tăng, phần trăm giảm
Tăng 12% cho 1.250.000: 1.250.000 × 12 ÷ 100 = 150.000 (số tăng thêm), cộng vào số gốc được 1.400.000. Giảm 20% cho cùng số đó thì còn 1.000.000.
Khi đã biết hai con số và cần biết thay đổi bao nhiêu %, lấy phần chênh lệch chia cho số cũ: từ 800 lên 1.000 là tăng 25%. Từ 1.000 xuống 800 là giảm 20%, không phải 25%.
Hai kết quả khác nhau vì mỗi lần mẫu số là một số khác: 25% tính trên 800, còn 20% tính trên 1.000. Đây là lý do tăng rồi giảm cùng một tỷ lệ không về lại điểm xuất phát, xem mục dưới.
Phần trăm chênh lệch giữa hai số: chia cho số nào?
Có hai cách tính, cho hai tình huống khác nhau, và tab Chênh lệch % hiện cả hai kèm tên gọi.
- Thay đổi so với giá trị cũ. Dùng khi có mốc trước và sau, ví dụ doanh thu tháng trước và tháng này. Mẫu số là giá trị cũ: (1.000 − 800) ÷ 800 = 25%.
- Chênh lệch so với trung bình hai số. Dùng khi hai số ngang hàng, không số nào là mốc, ví dụ hai báo giá của hai nhà cung cấp. Mẫu số là trung bình (800 + 1.000) ÷ 2 = 900: 200 ÷ 900 ≈ 22,22%.
Cùng cặp 800 và 1.000 cho hai kết quả là 25% và 22,22%, nên khi báo cáo hãy ghi rõ đã chia cho số nào.
Điểm phần trăm là một trường hợp riêng. Lãi suất đi từ 20% lên 25% là tăng 5 điểm phần trăm; tính theo tỷ lệ so với mức cũ thì là tăng 25%.
Tăng 20% rồi giảm 20% có về lại số ban đầu không?
Không. Bắt đầu từ 100, tăng 20% được 120. Giảm 20% của 120 là 24, còn lại 96, thấp hơn mốc đầu 4 đơn vị.
Mức giảm 20% được tính trên 120 chứ không phải trên 100. Để từ 120 về đúng 100 phải giảm 16,67%.
Quy tắc dùng được cho hóa đơn, giá niêm yết và chỉ số: phần trăm luôn tính trên số đứng ngay trước nó. Hai mức thay đổi liên tiếp không triệt tiêu nhau, kể cả khi hai tỷ lệ giống hệt.
Cùng một tỷ lệ tăng lặp lại qua nhiều kỳ, chẳng hạn lãi 6% mỗi năm được cộng vào gốc, cho ra lãi kép: số dư theo từng năm có trong công cụ tính lãi kép.
Giá sau giảm: tính một lần và hai lần giảm
Áo giá 1.500.000 giảm 25%: số tiền giảm là 1.500.000 × 25 ÷ 100 = 375.000, giá sau giảm là 1.125.000. Một bước gọn hơn là nhân giá gốc với 0,75.
Khi cửa hàng giảm 25% rồi giảm thêm 10% cho thành viên, hai mức không cộng thành 35%. Mức 10% tính trên giá đã giảm: 1.125.000 × 90 ÷ 100 = 1.012.500. Tổng mức giảm thật là 32,5% so với giá gốc, và bấm + Giảm thêm một mức ở tab Giá sau giảm để thử với số của bạn.
Khi lập báo giá, bạn có thể đổi số tiền sau giảm sang chữ bằng công cụ đổi số tiền thành chữ, hoặc bật tùy chọn “Hiện số tiền bằng chữ” ngay trong tab này. Báo giá soạn trong Word thì xem cách đổi số thành chữ trong Word.
Tìm giá gốc khi biết giá sau giảm
Một món hàng đang bán 800.000 sau khi giảm 20%. Giá 800.000 là 80% của giá gốc, nên giá gốc là 800.000 ÷ 0,8 = 1.000.000.
Sai lầm hay gặp là lấy 800.000 cộng 20% cho ra 960.000. Mức giảm 20% được tính trên giá gốc, không phải trên giá sau giảm, nên cộng ngược lại sẽ thiếu.
Cùng cách đó với giá tăng: 1.100.000 sau khi tăng 10% thì giá trước đó là 1.100.000 ÷ 1,1 = 1.000.000. Tab Tìm giá gốc cũng ghi dòng kiểm tra: lấy giá vừa tìm, giảm lại đúng tỷ lệ, phải ra con số bạn đã nhập.
Cộng phần trăm, trừ phần trăm vào một số
Cộng 8% vào 2.500.000 (ví dụ thuế hay phí): 2.500.000 × 8 ÷ 100 = 200.000 là phần cộng thêm, tổng là 2.700.000. Trừ 8% cùng số đó còn 2.300.000.
Trong tab Tăng / giảm %, nút Tăng và Giảm đổi chiều ngay mà không phải gõ lại số, nên có thể so hai phương án liền nhau. Khi cộng hay trừ phần trăm vào một số, kết quả là một số mới, còn phần trăm thì luôn được tính trên số gốc ban đầu. Cộng 20% vào giá vốn để ra giá bán là một trường hợp: lãi lúc đó là 20% của giá vốn, chưa phải 20% của giá bán. Muốn biết giá bán cho đúng mức lãi mong muốn, xem phần tìm giá bán trong công cụ tính lợi nhuận.
Tính phần trăm trong Excel
Mỗi kết quả ở trên đi kèm một công thức Excel viết theo đúng dạng bài, bấm “Sao chép” để dán vào ô tính. Giả sử số gốc nằm ở A2 và phần trăm ở B2:
| Việc cần làm | Công thức |
|---|---|
| B2% của A2 | =A2*B2/100 |
| A2 chiếm bao nhiêu phần của B2 | =A2/B2 |
| Tăng A2 thêm B2% | =A2*(1+B2/100) |
| Giảm A2 đi B2% | =A2*(1-B2/100) |
| Thay đổi từ A2 sang B2 | =(B2-A2)/ABS(A2) |
| Giá gốc từ giá sau giảm A2 | =A2/(1-B2/100) |
Công thức chia cho nhau trả về số thập phân, nên hãy định dạng ô là Percentage (%) để hiện 15% thay vì 0,15. Nếu cột số tiền đang là chữ và cần ghi bằng lời trong báo giá, xem cách đổi số thành chữ trong Excel.
Làm tròn và những lỗi thường gặp khi tính %
- Làm tròn. 1 chia 3 là 33,33% khi lấy hai chữ số thập phân; nếu đặt tùy chọn làm tròn về 0, kết quả là 33%. Chỉ làm tròn ở bước cuối, vì làm tròn từng bước làm sai lệch dần khi chuỗi phép tính dài.
- Chia cho 0. Tỷ lệ so với số gốc bằng 0 không tồn tại: từ 0 lên 5 tăng 5 đơn vị nhưng không thể nói tăng bao nhiêu phần trăm. Tab Chênh lệch % vẫn hiện phần chênh tuyệt đối (5) và ghi rõ phần trăm không xác định vì giá trị cũ bằng 0.
- Số âm. Từ −50 lên −20 là cải thiện 30 đơn vị; phần trăm được tính trên giá trị tuyệt đối của số gốc (50), cho mức tăng 60%.
- Gõ 1.234 hay 1,234. Dấu chấm giữa ba chữ số có thể là ngăn hàng nghìn (1.234 là một nghìn hai trăm ba mươi tư) hoặc phần thập phân kiểu Anh. Dòng chú thích dưới ô nhập cho biết phép tính đã hiểu theo cách nào, và có nút đổi sang cách còn lại.
- Cộng hai mức giảm. Giảm 25% rồi giảm 10% là 32,5% so với giá gốc, không phải 35%.