Làm tròn số
Nhập một số, chọn hàng hoặc số chữ số thập phân cần làm tròn: kết quả đi kèm lý do và công thức Excel.
Làm tròn đến
Nhập một số vào ô “Số cần làm tròn”, hoặc thử một ví dụ:
Vì sao ra kết quả này
Công thức Excel
Gần đây
Tùy chọn
Phép tính chạy ngay trên thiết bị của bạn, không gửi số đi đâu.
Cách làm tròn số: xem chữ số ngay bên phải hàng cần giữ
Muốn làm tròn một số đến một hàng, hãy giữ nguyên các chữ số bên trái hàng đó và chỉ nhìn vào một chữ số: chữ số ngay bên phải. Nhỏ hơn 5 thì hàng giữ lại không đổi. Từ 5 trở lên thì hàng giữ lại tăng thêm 1. Các chữ số còn lại đổi thành 0 nếu chúng nằm bên trái dấu phẩy, hoặc bỏ đi nếu là phần thập phân.
| Chữ số kế tiếp | Hàng giữ lại | Làm tròn đến hàng trăm | Thử với số này |
|---|---|---|---|
| 4 | giữ nguyên | 12.341 → 12.300 | |
| 5 | tăng thêm 1 | 12.350 → 12.400 | |
| 6 | tăng thêm 1 | 12.361 → 12.400 |
Chỉ chữ số kế tiếp quyết định. Với 12.349, cả chữ số 4 lẫn chữ số 9 đều nằm bên phải hàng trăm, nhưng chỉ chữ số 4 được xét, nên kết quả là 12.300 chứ không phải 12.400. Tương tự, 149.999 rất gần 150.000, vậy mà làm tròn đến hàng trăm nghìn vẫn là 100.000 vì chữ số kế tiếp là 4.
Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu
Cùng một số có thể làm tròn đến nhiều hàng. Bảng dưới làm tròn 1.234.567,89 đến từng hàng; chữ số quyết định luôn là chữ số của hàng ngay bên phải.
| Làm tròn đến | Chữ số quyết định | Kết quả | Thử với số này |
|---|---|---|---|
| hàng đơn vị | 8 (hàng phần mười) | 1.234.568 | |
| hàng chục | 7 (hàng đơn vị) | 1.234.570 | |
| hàng trăm | 6 (hàng chục) | 1.234.600 | |
| hàng nghìn | 5 (hàng trăm) | 1.235.000 | |
| hàng chục nghìn | 4 (hàng nghìn) | 1.230.000 | |
| hàng trăm nghìn | 3 (hàng chục nghìn) | 1.200.000 | |
| hàng triệu | 2 (hàng trăm nghìn) | 1.000.000 |
Với số rất lớn như giá nhà, hàng chục triệu, trăm triệu và tỷ nằm trong mục Tùy chọn: 1.234.567.890 làm tròn đến hàng tỷ là 1.000.000.000, đến hàng trăm triệu là 1.200.000.000.
Bài toán làm tròn số có năm chữ số
Đề bài thường hỏi một số cụ thể đến một hàng. Làm tròn 66.053 đến hàng chục nghìn: chữ số hàng chục nghìn là 6, chữ số hàng nghìn ngay bên phải cũng là 6, từ 5 trở lên nên được 70.000. Làm tròn 59.872 đến hàng chục: chữ số hàng chục là 7, chữ số hàng đơn vị là 2, nhỏ hơn 5 nên được 59.870. Cũng số 59.872 đó, làm tròn đến hàng nghìn là 60.000, vì chữ số hàng trăm là 8.
Khi số nhỏ hơn hàng cần làm tròn
Số 123 chưa có chữ số hàng nghìn, tức hàng nghìn là 0. Chữ số hàng trăm là 1, nhỏ hơn 5, nên 123 làm tròn đến hàng nghìn là 0. Số 499 cũng về 0, còn 500 thì lên 1.000.
Làm tròn số thập phân đến 1, 2, 3 chữ số sau dấu phẩy
Giữ bao nhiêu chữ số thập phân thì xét chữ số thập phân kế tiếp. Bảng dưới làm tròn 3,14159.
| Giữ lại | Chữ số kế tiếp | Kết quả | Thử với số này |
|---|---|---|---|
| 1 chữ số thập phân | 4 | 3,1 | |
| 2 chữ số thập phân | 1 | 3,14 | |
| 3 chữ số thập phân | 5 | 3,142 | |
| 4 chữ số thập phân | 9 | 3,1416 |
Kết quả luôn có đúng số chữ số thập phân đã chọn, kể cả chữ số 0 ở cuối. Làm tròn 1,5 đến 3 chữ số thập phân viết là 1,500, không rút gọn thành 1,5, vì 3 chữ số thập phân cho biết độ chính xác bạn muốn.
Số rất nhỏ cũng làm tương tự, đếm chữ số sau dấu phẩy kể cả các số 0 đứng đầu: 0,004567 đến 4 chữ số thập phân là 0,0046, vì chữ số thứ 4 là 4 và chữ số thứ 5 là 5, và 5 thì lên.
Khi chữ số kế tiếp là 5 và phía sau không còn chữ số nào khác 0, số nằm đúng giữa hai kết quả có thể. Quy tắc phổ thông và hàm ROUND của Excel đều chọn lên: 0,125 đến 2 chữ số thập phân là 0,13, và 2,675 là 2,68. Một số hàm trong ngôn ngữ lập trình trả 2,67 cho 2,675 vì máy lưu số này dưới dạng gần đúng; với tiền bạc, hãy dùng kết quả theo quy tắc trên (2,68).
Làm tròn lên, làm tròn xuống và làm tròn gần nhất khác nhau ở đâu
Ba cách làm tròn cho ba kết quả khác nhau khi phần phía sau không bằng 0.
| Cách làm tròn | Quy tắc | 12.345,67 đến hàng trăm |
|---|---|---|
| Gần nhất | Chữ số kế tiếp từ 5 trở lên thì lên, còn lại giữ nguyên | 12.300 |
| Lên | Còn phần phía sau khác 0 thì luôn tăng thêm 1 | 12.400 |
| Xuống | Cắt bỏ phần phía sau, giữ nguyên hàng đang xét | 12.300 |
Làm tròn lên hợp với những việc cần đủ số lượng. Có 1.234 sản phẩm, mỗi thùng chứa 100 cái thì cần 12,34 thùng, tức 13 thùng. Đưa 100 người đi bằng xe 45 chỗ thì cần 2,22 xe, tức 3 xe. Làm tròn xuống hợp với việc chỉ lấy phần nguyên: 1.234.567 đồng mua được 12,34 món giá 100.000 đồng, tức 12 món.
Với 2.550.000 đồng, làm tròn đến hàng triệu cho 3.000.000 khi chọn gần nhất hoặc lên, và 2.000.000 khi chọn xuống.
Làm tròn số âm
Chữ số quyết định vẫn là chữ số kế tiếp, xét theo giá trị tuyệt đối; dấu âm giữ nguyên. -12,56 làm tròn đến 1 chữ số thập phân là -12,6, vì chữ số kế tiếp là 6. Số -0,4 làm tròn đến hàng đơn vị là 0, không phải -0.
“Lên” và “xuống” cần chú ý hơn. Ở đây, làm tròn lên đưa kết quả ra xa số 0 và làm tròn xuống đưa về phía số 0, giống ROUNDUP và ROUNDDOWN của Excel. Với -12,54 đến 1 chữ số thập phân: lên cho -12,6, xuống cho -12,5. Nếu bạn cần kết quả lớn hơn số ban đầu (-12,5), chọn Xuống; cần kết quả nhỏ hơn (-12,6), chọn Lên.
Làm tròn tiền và giá bán
Giá bán lẻ thường làm tròn đến hàng nghìn cho dễ trả tiền: 1.234.567,89 đồng thành 1.235.000 đồng. Khi giá đến từ phép trừ phần trăm, hãy tính xong giá sau giảm rồi mới làm tròn; phần tính giá sau giảm cho con số đầy đủ để bạn làm tròn một lần. Giá bán tìm từ lợi nhuận mong muốn cũng nên làm tròn lên: làm tròn xuống làm lãi thấp hơn mục tiêu, như trong phần tìm giá bán theo lợi nhuận.
Làm tròn ở bước cuối cùng, đừng làm tròn từng bước. Chia 100.000 đồng cho 3 người là 33.333,33 đồng mỗi người. Làm tròn từng phần thành 33.333 rồi nhân với 3 chỉ được 99.999, thiếu 1 đồng. Cách gọn là để một người nhận phần dư: hai người 33.333 đồng, một người 33.334 đồng.
Số tiền có phần lẻ cần làm tròn đến hàng đơn vị trước khi viết: 12.345,67 đồng thành 12.346 đồng, đọc là “mười hai nghìn ba trăm bốn mươi sáu”. Mục “Đọc kết quả bằng chữ” trong phần Tùy chọn hiện dòng chữ cho kết quả nguyên, hoặc dùng công cụ đổi số tiền thành chữ. Quy tắc viết hoa và cách đọc trên chứng từ có ở bài cách viết số tiền bằng chữ.
Làm tròn số trong Excel: ROUND, ROUNDUP và ROUNDDOWN
Excel có ba hàm cho ba cách làm tròn, đều nhận hai đối số: ô chứa số và số chữ số cần giữ. Số chữ số dương là số chữ số thập phân, bằng 0 là số nguyên, và số âm đếm sang bên trái dấu thập phân: -1 là hàng chục, -2 là hàng trăm, -3 là hàng nghìn.
| Việc cần làm | Công thức (số ở ô A2) | Kết quả |
|---|---|---|
| 12.345,67 đến hàng trăm, gần nhất | =ROUND(A2;-2) | 12.300 |
| 12.345,67 đến hàng trăm, lên | =ROUNDUP(A2;-2) | 12.400 |
| 12.345,67 đến hàng trăm, xuống | =ROUNDDOWN(A2;-2) | 12.300 |
| 3,14159 đến 2 chữ số thập phân | =ROUND(A2;2) | 3,14 |
| 12.345,67 đến hàng đơn vị | =ROUND(A2;0) | 12.346 |
Giữa hai đối số, Excel dùng dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy tùy cài đặt vùng của Windows. Bảng trên dùng dấu chấm phẩy; nếu Excel báo lỗi công thức, đổi sang dấu phẩy, hoặc chọn dấu ngăn trong mục Tùy chọn của công cụ để công thức hiện sẵn đúng dạng. Mỗi kết quả phía trên cũng có công thức Excel kèm nút sao chép.
Định dạng ô thành 0 chữ số thập phân chỉ đổi cách hiển thị, giá trị bên dưới vẫn đầy đủ chữ số, nên tổng của cả cột có thể lệch với tổng các số đang nhìn thấy. Khi cần giá trị được làm tròn thật, hãy dùng hàm. Muốn đọc cả cột số tiền đã làm tròn thành chữ, xem đổi cả cột số thành chữ trong Excel.
Những chỗ dễ làm tròn sai
- Làm tròn nhiều lần. 1,449 làm tròn thẳng đến 1 chữ số thập phân là 1,4. Nhưng nếu làm tròn đến 2 chữ số trước (1,45) rồi làm tròn tiếp đến 1 chữ số thì ra 1,5. Luôn làm tròn từ số gốc, một lần duy nhất.
- Xét nhầm hàng. Làm tròn đến hàng nghìn thì xét chữ số hàng trăm. Với 47.499, chữ số hàng trăm là 4 nên được 47.000; nếu nhìn nhầm sang chữ số 9 ở hàng chục, bạn sẽ lên 48.000.
- Số 9 và phép nhớ. 999,5 đến hàng đơn vị là 1.000: 9 cộng 1 bằng 10, viết 0 và nhớ 1 sang hàng bên trái, nên số có thêm một chữ số.
- Đúng một nửa. Với 2,5 hay 0,5, quy tắc phổ thông làm tròn lên (3 và 1). Một số phần mềm kế toán và ngôn ngữ lập trình làm tròn về số chẵn gần nhất (2,5 thành 2), nên cùng một số có thể cho kết quả khác khi sang phần mềm khác.
- Dấu chấm trong số. 1.234 có thể là một nghìn hai trăm ba mươi tư hoặc 1,234 theo cách viết kiểu Anh. Ô nhập hiểu 1.234 là 1234 và có nút đổi sang 1,234; hãy xem dòng “Đã hiểu là” dưới ô nhập trước khi đọc kết quả. Nhập 1,234 với dấu phẩy nếu ý bạn là số thập phân.