Tính lãi theo ngày
Lãi đơn theo số ngày thực tế giữa hai ngày, có trả bớt gốc và đổi lãi suất giữa chừng.
Nhập số tiền gốc, lãi suất và hai ngày để xem tiền lãi.
- Tiền lãi, số ngày và gốc còn lại
- Từng kỳ: gốc, lãi suất, công thức
- Ba cách tính năm so sánh và công thức Excel
Tùy chọn
Thử một ví dụ
Từng kỳ tính lãi
Ngày bắt đầu được tính, ngày kết thúc không tính. Kỳ mới bắt đầu ở mỗi khoản trả gốc, mỗi lần đổi lãi suất.
| Kỳ | Khoảng ngày | Số ngày | Gốc còn lại | Lãi suất | Tiền lãi |
|---|
Lãi mỗi kỳ được tính chính xác; tổng được làm tròn một lần (từ 0,5 trở lên làm tròn lên), nên tổng các dòng đã làm tròn có thể lệch vài đồng và khi đó công cụ ghi rõ.
Ba cách tính năm cho cùng số liệu
Không có cách nào đúng cho mọi trường hợp: hãy dùng cách mà hợp đồng hoặc quy định áp dụng cho bạn ghi.
Định nghĩa ba cách tính
Cách tính từng bước
Công thức Excelô cụ thể, dán vào A1
Phép tính chạy ngay trên thiết bị của bạn, không gửi số đi đâu. Công cụ tính theo đúng số liệu bạn nhập; mức lãi và cách đếm ngày do hợp đồng hoặc quy định áp dụng cho bạn quyết định, công cụ không kiểm tra và không kết luận pháp lý.
Công thức tính lãi theo ngày
Lãi theo ngày là lãi đơn: tiền lãi chỉ tính trên số gốc còn nợ, không cộng vào gốc để sinh lãi tiếp. Với một mức lãi suất năm cố định, công thức là Tiền lãi = Gốc × Lãi suất năm × Số ngày ÷ Số ngày của một năm. Lãi suất viết dưới dạng thập phân (6% là 0,06); “số ngày của một năm” thường là 365 hoặc 360 tùy cách tính bạn chọn, xem phần ACT/365, ACT/360 và ACT/ACT bên dưới.
Cho vay 100.000.000 đồng, lãi 6%/năm, từ 01/01/2026 đến 31/01/2026 (30 ngày):
- Lãi một ngày = 100.000.000 × 0,06 ÷ 365 ≈ 16.438 đồng.
- Lãi 30 ngày = 100.000.000 × 0,06 × 30 ÷ 365 = 493.151 đồng.
Thêm một ngày thì lãi tăng đúng bằng lãi một ngày: đến 01/02/2026 (31 ngày) là 509.589 đồng. Nên nhân lãi một ngày với số ngày khi vẫn giữ phần lẻ; nếu làm tròn lãi một ngày thành số nguyên rồi mới nhân, tổng sẽ lệch và độ lệch lớn dần theo số ngày và số gốc.
Công thức này chỉ đúng khi gốc và lãi suất không đổi trong cả khoảng. Khi có khoản trả bớt gốc hoặc lãi suất đổi giữa chừng, khoảng thời gian được chia thành nhiều kỳ, mỗi kỳ tính một lần theo công thức rồi cộng lại; hai phần bên dưới làm từng trường hợp. Nếu lãi được cộng vào gốc theo định kỳ thì đó là lãi kép, xem công cụ tính lãi kép.
Cách xác định số ngày tính lãi
Công cụ đếm số ngày thực tế trên lịch giữa hai ngày: ngày bắt đầu được tính, ngày kết thúc không tính, nên số ngày bằng ngày kết thúc trừ ngày bắt đầu. Từ 01/01/2026 đến 31/01/2026 là 30 ngày, không phải 31.
Số ngày phụ thuộc lịch chứ không phải “30 ngày một tháng”. 01/01/2026 đến 31/03/2026 là 89 ngày (31 + 28 + 30, vì tháng 2/2026 có 28 ngày); 15/02/2026 đến 20/05/2026 là 94 ngày. Trong Excel, =B3-B2 hoặc =DAYS(B3;B2) cho cùng kết quả khi B2 và B3 là hai ô ngày.
Một số hợp đồng tính cả ngày đầu lẫn ngày cuối, tức nhiều hơn 1 ngày so với cách trên. Khi đó hãy nhập ngày kết thúc lùi sang hôm sau: muốn tính cả 01/01 và 31/01 thì nhập đến ngày 01/02. Hợp đồng hoặc quy định áp dụng cho bạn quyết định cách đếm nào là đúng; công cụ chỉ tính theo đúng hai ngày bạn nhập, không kiểm tra điều khoản.
ACT/365, ACT/360 và ACT/ACT khác nhau thế nào
“ACT” là số ngày thực tế trên lịch; con số sau dấu gạch chéo là số ngày được coi là một năm. Ba cách chỉ khác nhau ở mẫu số của công thức, nhưng với số gốc lớn chênh lệch có thể lên đến hàng trăm nghìn đồng.
- ACT/365: mẫu số cố định 365, kể cả năm nhuận 366 ngày. Một năm nhuận vì thế có nhiều hơn một năm lãi.
- ACT/360: mẫu số 360. Cùng lãi suất năm, mỗi ngày lãi cao hơn ACT/365 khoảng 1,4% (365 ÷ 360), nên tổng lãi cao hơn.
- ACT/ACT: khoảng thời gian được cắt tại ngày 1/1 và mỗi phần chia cho số ngày của đúng năm đó (365 hoặc 366). Một năm nhuận trọn vẹn cho đúng lãi suất năm.
Cùng 100.000.000 đồng, lãi 6%/năm, trong hai tình huống:
| Tình huống | ACT/365 | ACT/360 | ACT/ACT |
|---|---|---|---|
| 30 ngày, 01/01/2026 đến 31/01/2026 | 493.151 | 500.000 | 493.151 |
| Cả năm nhuận 2024 (366 ngày) | 6.016.438 | 6.100.000 | 6.000.000 |
Trong 30 ngày của năm 2026, ACT/360 cao hơn ACT/365 là 6.849 đồng, còn ACT/ACT trùng ACT/365 vì năm 2026 có 365 ngày. Ở năm nhuận khác biệt rõ hơn: ACT/ACT ra đúng 6.000.000 đồng, tức 6% của gốc; ACT/365 ra 6.016.438 đồng vì 366 ngày bị chia cho 365; ACT/360 ra 6.100.000 đồng.
Không có cách nào đúng cho mọi trường hợp. Hãy dùng cách mà hợp đồng hoặc quy định áp dụng cho bạn ghi, và nếu hợp đồng không nói rõ thì hỏi bên còn lại thay vì đoán. Hàm YEARFRAC của Excel với cơ sở 1 chia theo độ dài năm trung bình của cả khoảng, nên không trùng hoàn toàn với ACT/ACT cắt theo từng năm ở đây; nếu muốn đối chiếu với Excel, hãy dùng bảng công thức ở phần Excel.
Lãi suất theo tháng hoặc theo ngày
Khi lãi suất nêu theo tháng hoặc theo ngày, cần quy về cùng một đơn vị trước khi tính. Công cụ quy ước: %/tháng nhân 12 thành lãi suất năm; còn %/ngày thì mỗi ngày lãi đúng bằng gốc × lãi suất ngày, không phụ thuộc cách tính năm.
Ví dụ 100.000.000 đồng, 1,5%/tháng, từ 01/01/2026 đến 31/03/2026 (89 ngày): 1,5% × 12 = 18%/năm, lãi = 100.000.000 × 0,18 × 89 ÷ 365 = 4.389.041 đồng. Nếu bạn tính “89 ngày ≈ 2,97 tháng” rồi dùng 30 ngày một tháng thì ra 4.450.000 đồng, đúng bằng cách ACT/360: hai cách tính nhìn khác nhau nhưng thực chất cùng dùng năm 360 ngày. Chênh lệch 60.959 đồng chỉ vì đổi cách đếm năm.
Với lãi suất theo ngày, 20.000.000 đồng ở 0,05%/ngày trong 30 ngày (01/06/2026 đến 01/07/2026) cho 300.000 đồng, vì mỗi ngày là 20.000.000 × 0,0005 = 10.000 đồng. Quy ra năm, 0,05%/ngày là 0,05% × 365 = 18,25%/năm; vì vậy một mức lãi theo ngày trông nhỏ có thể là lãi năm khá cao. Hãy nhân ra năm để so với các khoản vay khác.
Lãi suất thay đổi giữa kỳ
Khi lãi suất đổi vào ngày X, mức mới được áp dụng từ chính ngày X. Khoảng thời gian bị cắt thành các kỳ, mỗi kỳ có một mức lãi riêng. Ví dụ: 500.000.000 đồng, lãi 10%/năm từ 16/12/2025 đến 16/03/2026 (ACT/ACT), lãi suất giảm xuống 8%/năm từ 01/02/2026:
| Kỳ | Khoảng ngày | Số ngày | Lãi suất | Tiền lãi |
|---|---|---|---|---|
| Kỳ 1 | 16/12/2025 → 01/01/2026 | 16 | 10%/năm | 2.191.781 |
| Kỳ 2 | 01/01/2026 → 01/02/2026 | 31 | 10%/năm | 4.246.575 |
| Kỳ 3 | 01/02/2026 → 16/03/2026 | 43 | 8%/năm | 4.712.329 |
Tổng 90 ngày, tiền lãi 11.150.685 đồng. Nếu lãi suất giữ 10% suốt cả khoảng thì lãi là 12.328.767 đồng, tức lần giảm lãi suất làm lãi giảm 1.178.082 đồng, và chỉ phần từ ngày 01/02/2026 chịu ảnh hưởng. Kỳ 1 tách riêng ở 01/01/2026 vì ACT/ACT luôn cắt tại ngày đầu năm, dù lãi suất không đổi ở đó.
Có thể nhập nhiều lần đổi lãi suất, mỗi lần một ngày hiệu lực. Lần đổi trùng đúng ngày bắt đầu thì phải nhập vào ô lãi suất ban đầu thay vì thêm dòng riêng, còn lần đổi vào đúng ngày kết thúc không ảnh hưởng tiền lãi vì ngày kết thúc không tính.
Trả bớt gốc trong thời gian tính lãi
Mỗi khoản trả bớt làm giảm gốc, và lãi các kỳ sau tính trên gốc còn lại. Ví dụ: hóa đơn 250.000.000 đồng, lãi 12%/năm, tính từ 15/02/2026 đến 20/05/2026, trả bớt 100.000.000 đồng vào 15/03/2026:
| Kỳ | Khoảng ngày | Số ngày | Gốc còn lại | Tiền lãi |
|---|---|---|---|---|
| Kỳ 1 | 15/02/2026 → 15/03/2026 | 28 | 250.000.000 | 2.301.370 |
| Kỳ 2 | 15/03/2026 → 20/05/2026 | 66 | 150.000.000 | 3.254.795 |
Tổng lãi 5.556.164 đồng cho 94 ngày. Nếu không trả bớt, lãi cả khoảng là 7.726.027 đồng; khoản trả bớt giúp giảm 2.169.863 đồng. Sau khi tính lãi, số còn phải trả là gốc còn lại cộng lãi: 150.000.000 + 5.556.164 = 155.556.164 đồng.
Khoản trả có giảm gốc từ chính ngày trả không
Hai cách đếm đều gặp trong thực tế và công cụ cho chọn: gốc giảm từ chính ngày trả (ngày trả đã tính trên gốc nhỏ) hoặc từ ngày hôm sau (ngày trả vẫn tính trên gốc cũ). Với ví dụ trên, cách thứ hai cho 5.589.041 đồng thay vì 5.556.164 đồng, hơn 32.877 đồng, bằng lãi một ngày của 100.000.000 đồng ở 12%/năm. Khoản trả chỉ được trừ vào gốc; công cụ không tính phần trả vào lãi hay phí, và tổng các khoản trả không được vượt gốc.
Nhiều khoản trả và nhiều lần đổi lãi suất kết hợp được trong một lần tính. Ví dụ 300.000.000 đồng, 9%/năm, cả năm 2026, hai lần trả gốc và hai lần đổi lãi suất, chia thành 364 ngày và 5 kỳ, tổng lãi 18.271.918 đồng. Trả nợ theo kỳ cố định hằng tháng thì lãi tính theo từng tháng chứ không theo ngày: dùng công cụ tính lãi vay cho khoản vay trả góp có bảng trả nợ.
Công thức Excel tính lãi theo ngày
Cách gọn nhất là để Excel đếm ngày và nhân trực tiếp. Giả sử B1 là số gốc, B2 là ngày bắt đầu, B3 là ngày kết thúc (đều là ô ngày thật), lãi suất năm là 6%:
| Việc cần tính | Công thức |
|---|---|
| Số ngày (ngày kết thúc không tính) | =B3-B2 |
| Lãi ACT/365 | =B1*6%*(B3-B2)/365 |
| Lãi ACT/360 | =B1*6%*(B3-B2)/360 |
| Lãi suất theo tháng, ví dụ 1,5%/tháng | =B1*1,5%*12*(B3-B2)/365 |
| Lãi suất theo ngày, ví dụ 0,05%/ngày | =B1*0,05%*(B3-B2) |
| ACT/ACT trong cùng một năm | =B1*6%*(B3-B2)/(DATE(YEAR(B2)+1;1;1)-DATE(YEAR(B2);1;1)) |
| Làm tròn đến đồng | =ROUND(B1*6%*(B3-B2)/365;0) |
Với B1 là 100.000.000, B2 là 01/01/2026 và B3 là 31/01/2026, công thức ACT/365 cho 493.150,68 và hàm ROUND cho 493.151. Dấu thập phân và dấu ngăn đối số phụ thuộc vùng của Excel: máy cài vùng Việt Nam dùng dấu phẩy thập phân và dấu chấm phẩy giữa các đối số như trên, máy cài vùng Mỹ dùng dấu chấm thập phân và dấu phẩy giữa đối số. Viết 6% hoặc 0,06 là sáu phần trăm; viết 6 thì Excel hiểu là 600%.
Khi có nhiều kỳ, mỗi kỳ là một dòng trong bảng, cột đầu là ngày bắt đầu kỳ, cột sau là ngày kết thúc kỳ, rồi lãi mỗi dòng và tổng. Cho ví dụ trả bớt gốc ở trên, các ô chính là:
- Số ngày một kỳ:
=B6-A6(ngày kết thúc kỳ trừ ngày bắt đầu kỳ). - Lãi một kỳ:
=D6*E6*C6/F6(gốc × lãi suất năm × số ngày ÷ số ngày của năm). - Tổng chưa làm tròn:
=SUM(G6:G7). - Tổng làm tròn:
=ROUND(G9;0).
Sau khi nhập số liệu, công cụ dựng sẵn bảng như vậy với đúng số ngày, gốc và lãi suất từng kỳ, kèm nút sao chép để dán vào ô A1 của một sheet trống. Với năm nhuận hoặc khoảng qua nhiều năm, cột “Số ngày của năm” tự đổi theo cách tính bạn chọn.
Đối chiếu kết quả với ngân hàng hoặc hợp đồng
Khi kết quả khác con số bạn nhận được từ ngân hàng, bên cho vay hay bảng tính cũ, hãy đối chiếu theo thứ tự sau; mỗi bước tách một nguyên nhân thường gặp.
- Số ngày. Mở bảng “Từng kỳ tính lãi” và cộng số ngày các kỳ. Ví dụ trả bớt gốc ở trên là 28 + 66 = 94 ngày. Nếu bên kia tính nhiều hơn một ngày, rất có thể họ tính cả ngày cuối.
- Mẫu số của năm. Thử đổi cách tính năm. Chênh lệch giữa ACT/365 và ACT/360 trong ví dụ trả bớt gốc là 77.169 đồng (5.556.164 và 5.633.333); nếu số của bên kia khớp với một trong ba, bạn đã biết họ dùng cách nào.
- Thời điểm trừ gốc. Thử đổi “Từ chính ngày trả” sang “Từ ngày hôm sau”. Chênh lệch bằng lãi một ngày của số tiền đã trả.
- Lãi suất áp dụng. Kiểm tra ngày hiệu lực của từng mức lãi suất và đơn vị (%/năm, %/tháng hay %/ngày).
- Làm tròn. Công cụ cộng lãi chính xác của các kỳ rồi làm tròn một lần. Nếu bên kia làm tròn từng kỳ trước khi cộng, tổng có thể lệch vài đồng. Với ví dụ trả bớt gốc, hai kỳ là 2.301.370 và 3.254.795 đồng. Cộng các dòng đã làm tròn được 5.556.165 đồng, lệch +1 so với tổng làm tròn một lần từ số chính xác (5.556.164). Con số dùng là tổng làm tròn một lần. Cách làm tròn các phép chia lẻ được giải thích thêm ở công cụ làm tròn số.
Nếu sau năm bước vẫn lệch lớn thì thường bên kia có thêm điều khoản: phí, lãi phạt chậm trả, hoặc lãi tính trên lãi quá hạn. Công cụ chỉ tính lãi đơn theo số liệu bạn nhập và không kiểm tra hợp đồng, nên các khoản đó cần tính riêng.
Lãi theo ngày khác lãi kép và lãi vay trả góp thế nào
Ba bài toán dễ lẫn vì cùng nói đến “lãi” và “ngày”, nhưng mỗi bài là một mô hình khác:
- Lãi đơn theo ngày (trang này): lãi không cộng vào gốc, số ngày đếm theo lịch, gốc chỉ đổi khi có khoản trả bớt. Dùng cho khoản vay hoặc nợ trả một lần, chậm trả theo ngày và các phép tính “từ ngày này đến ngày kia”.
- Lãi kép: lãi được nhập vào gốc sau từng kỳ (tháng, quý, năm) và sinh lãi tiếp, phù hợp khoản tiết kiệm dài hạn. Nếu bạn thấy cụm “lãi kép theo ngày” thì cần công cụ khác, không phải trang này: công cụ tính lãi kép nhập lãi theo năm, quý hoặc tháng và không có theo ngày vì cách đếm ngày khác nhau giữa các nơi.
- Lãi vay trả góp: mỗi tháng trả một khoản gồm gốc và lãi, dư nợ giảm dần, lãi tính theo tháng. Số tiền trả mỗi tháng và bảng trả nợ nằm ở công cụ tính lãi vay.
Khác biệt chỉ lớn khi thời gian dài. Với 100.000.000 đồng, 6%/năm, 10 năm, số tiền cuối kỳ là 160.000.000 đồng nếu là lãi đơn và 179.084.770 đồng nếu nhập lãi vào gốc mỗi năm; trong 30 ngày thì hai cách gần như không khác. Hãy chọn công cụ theo cách hợp đồng của bạn tính lãi chứ không theo con số đẹp hơn.
Những chỗ dễ nhầm khi tính lãi theo ngày
- Đếm thừa hoặc thiếu một ngày. Công cụ tính ngày bắt đầu và không tính ngày kết thúc. Một ngày chênh lệch với 100.000.000 đồng ở 6%/năm là 16.438 đồng.
- Gõ lãi suất tháng vào ô năm. 1,5 trong ô “%/năm” là 1,5%/năm; muốn 1,5%/tháng phải chọn đơn vị “%/tháng”, khi đó công cụ quy thành 18%/năm.
- Nhầm 0,05%/ngày với 0,05%/năm. 0,05%/ngày tương đương 18,25%/năm; ví dụ trên 20.000.000 đồng, 30 ngày, ra 300.000 đồng, trong khi 0,05%/năm chỉ cho chưa đến 1.000 đồng.
- Đổi cách tính năm với lãi suất theo ngày. Khi lãi suất nhập theo %/ngày, ACT/365, ACT/360 và ACT/ACT cho cùng tiền lãi; chúng chỉ đổi lãi suất năm quy đổi được hiển thị.
- Khoản trả vượt gốc hoặc nằm ngoài khoảng. Công cụ báo lỗi thay vì tính tiếp: tổng các khoản trả bớt không được vượt gốc, và ngày trả phải nằm trong khoảng đã chọn.
- Hiểu lãi một ngày như lãi suất kép. Lãi một ngày × số ngày là lãi đơn; lãi được cộng vào gốc mỗi ngày là mô hình khác và không có trong công cụ này.