Đổi số thành chữ trong Word
Nhập số hoặc số tiền, sao chép phần chữ rồi dán vào Word. Công cụ chạy ngay trong trình duyệt, không cần macro hay add-in.
Nhập số tiền, kết quả hiện ngay. Ví dụ: 1250000, 1.250.000 hoặc 12,67.
Chưa có đoạn văn.
Các số tiền tìm thấy
Chỉ chèn chữ vào số tiền có đơn vị đi kèm. Bản sao chép là văn bản thuần: định dạng như in đậm hay bảng sẽ không được giữ, nên dán vào đúng đoạn cần sửa hoặc chép từng dòng chữ ở danh sách bên dưới.
Tùy chọn
Cần đổi một danh sách số, không phải số tiền trong văn bản? Trang đổi số thành chữ cho dán nhiều số một lần.
Số và đoạn văn bạn nhập được xử lý trên thiết bị của bạn, không gửi tới máy chủ.
Cách đổi số thành chữ trong Word
Word không có nút đổi số thành chữ tiếng Việt. Cách nhanh nhất là đổi ở công cụ phía trên rồi dán kết quả vào đúng chỗ trong tài liệu:
- Nhập số hoặc số tiền vào công cụ ở đầu trang. Với số tiền, chọn loại tiền ngay dưới ô nhập.
- Chọn dòng cần sao chép trong thẻ kết quả: chỉ phần chữ, hoặc số kèm chữ trong ngoặc. Dòng đang hiện trong thẻ cũng là dòng sẽ được sao chép. Bấm Sao chép.
- Trong Word, đặt con trỏ vào chỗ cần chèn và nhấn Ctrl+V. Sau khi dán, nút Paste Options hiện ra (nhấn Ctrl để mở). Theo Microsoft, chọn Keep Text Only sẽ bỏ định dạng của nơi sao chép và để chữ nhận kiểu của đoạn văn nơi dán.
- Cần chữ hoa hết hoặc viết hoa chữ đầu câu? Chọn kiểu chữ trong Tùy chọn trước khi sao chép, hoặc dán xong rồi vào Home > Change case và chọn Sentence case hay UPPERCASE.
- Đối chiếu phần chữ với số trong văn bản trước khi gửi hoặc ký.
Các bước trong Word lấy từ hướng dẫn của Microsoft Support (nguồn ở cuối trang) và áp dụng cho Word dành cho Microsoft 365, Word 2024, 2021, 2019 và 2016.
Công cụ trực tuyến hay tính năng có sẵn trong Word?
Word có hai công tắc định dạng trường (field) biến số thành chữ: \* CardText hiển thị kết quả dưới dạng chữ, ví dụ { = SUM(A1:B2) \* CardText } hiển thị “seven hundred ninety”; \* DollarText thêm “and” ở chỗ dấu thập phân và viết hai chữ số thập phân (làm tròn) thành tử số trên 100, ví dụ “FOURTEEN AND 55/100”. Mọi ví dụ của Microsoft đều là tiếng Anh và trang đó không nói gì về tiếng Việt, nên Word không phải là nơi để lấy chữ “một triệu hai trăm nghìn đồng”.
| Cách làm | Chữ tạo ra | Phải cài gì | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Công cụ trên trang này | Tiếng Việt, theo cách đọc bạn chọn | Không. Sao chép rồi dán vào Word | Thêm một bước chuyển qua lại giữa trình duyệt và Word; bản dán là văn bản thuần |
Công tắc field CardText, DollarText | Chữ tiếng Anh theo ví dụ của Microsoft | Không, có sẵn trong Word | Phải gõ field; dùng được khi cần chữ tiếng Anh, ví dụ kiểu séc “55/100” |
| Add-in hoặc macro của bên thứ ba | Tùy sản phẩm | Tải file về và cài, thường phải bật nội dung hoặc macro | Bôi đen số rồi bấm nút ngay trong Word thì tiện, nhưng macro chạy mã trên máy bạn: chỉ bật khi tin nguồn file |
Trang này không cung cấp macro, add-in hay field để chạy bên trong Word; đổi lại bạn không phải cài hay bật gì. Cần chữ tiếng Anh kiểu “55/100”? Xem số tiền bằng chữ tiếng Anh: có cả kiểu séc Mỹ “00/100” và kiểu Anh có “only”.
Đổi nhiều số tiền trong một văn bản Word
Hợp đồng, báo giá hay biên bản thường có nhiều số tiền. Chuyển sang thẻ Đoạn văn có nhiều số tiền, dán đoạn văn đã bôi đen từ Word (Ctrl+C): công cụ tìm các số tiền có đơn vị và thêm “(Bằng chữ: …)” ngay sau từng số. Ví dụ: “Phí dịch vụ 500.000đ/tháng” thành “Phí dịch vụ 500.000đ (Bằng chữ: Năm trăm nghìn đồng)/tháng”.
- Chỉ số tiền có đơn vị. Công cụ nhận đồng, VND, VNĐ, ₫, đ; USD, $, đô la; EUR, €, euro; JPY, ¥, yên. Năm, số điện thoại, ngày tháng, số hiệu hợp đồng không có đơn vị nên không bị động tới.
- Chỉ chèn thêm. Mọi chữ khác giữ nguyên, đúng thứ tự: công cụ không sửa, xóa hay đổi chỗ chữ nào của bạn.
- Không đoán dấu. Dấu chấm trước đúng ba chữ số được hiểu là ngăn cách hàng nghìn (500.000 là năm trăm nghìn) và được ghi trong danh sách bên dưới. Số như “1,250 USD” có thể hiểu hai cách nên được để nguyên và báo để bạn xem.
- Chạy lại không lặp. Số đã có “(Bằng chữ…)” ngay sau thì không bị thêm lần nữa.
- Chưa hỗ trợ cách viết “5 triệu đồng” (số kèm chữ “triệu”); hãy viết đủ số, ví dụ 5.000.000 đồng.
Ví dụ: số tiền bằng chữ trong hợp đồng, phiếu thu, chứng từ
Ba tình huống thường gặp. Phần chữ trong mỗi ví dụ do chính công cụ tạo.
Hợp đồng có nhiều khoản thanh toán
Dán nguyên điều khoản vào thẻ Đoạn văn có nhiều số tiền:
Đặt cọc 30.000.000 đồng, số còn lại 95.000.000 đồng thanh toán khi nghiệm thu.
Kết quả để dán đè vào đúng điều khoản:
Đặt cọc 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng), số còn lại 95.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi lăm triệu đồng) thanh toán khi nghiệm thu.
Số hiệu như “45/2026” hay ngày “08/10/2026” trong cùng đoạn không có đơn vị tiền nên giữ nguyên.
Phiếu thu có dòng “Số tiền” và dòng “Viết bằng chữ”
Mẫu phiếu thu thường tách số và chữ ở hai ô. Nhập 3.500.000, chọn Chỉ chữ, sao chép và dán vào ô chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng. Ô số giữ nguyên 3.500.000 đ. Nếu cả câu nằm trên một dòng, như “Đã nhận số tiền: 3.500.000 đ”, dán dòng đó vào thẻ đoạn văn để có “(Bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng)” ngay sau số.
Chứng từ có ngoại tệ
Số có phần lẻ nên nhập đủ cả dấu phẩy thập phân và loại tiền: 12.500,50 USD cho ra “Mười hai nghìn năm trăm đô la Mỹ và năm mươi xu”. Chọn đúng USD, EUR hay JPY ngay từ đầu để phần chữ mang đúng tên tiền.
Các số khác để thử nhanh (bấm Thử để đưa số vào ô nhập):
| Số | Chỉ phần chữ | Số kèm chữ trong ngoặc | Thử |
|---|---|---|---|
| 1.250.000 VND | Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng | 1.250.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) | |
| 25.000.000 VND | Hai mươi lăm triệu đồng | 25.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng) | |
| 1.005.000 VND | Một triệu không trăm linh năm nghìn đồng | 1.005.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu không trăm linh năm nghìn đồng) | |
| 12.500,50 USD | Mười hai nghìn năm trăm đô la Mỹ và năm mươi xu | 12.500,50 USD (Bằng chữ: Mười hai nghìn năm trăm đô la Mỹ và năm mươi xu) | |
| 2.350 EUR | Hai nghìn ba trăm năm mươi euro | 2.350 EUR (Bằng chữ: Hai nghìn ba trăm năm mươi euro) | |
| 1.025 | Một nghìn không trăm hai mươi lăm | 1.025 (Bằng chữ: Một nghìn không trăm hai mươi lăm) |
Cách trình bày số tiền bằng chữ trong văn bản
- Số trước, chữ sau. “125.000.000 đồng (Bằng chữ: …)” là dòng Số kèm chữ trong ngoặc. Cách đặt chữ “Bằng chữ” trong ngoặc là cách trình bày của công cụ, không phải mẫu bắt buộc; hãy sửa theo mẫu của bạn sau khi dán.
- Chọn kiểu chữ theo mẫu. Aa viết hoa chữ đầu, hợp với câu văn và ô “Bằng chữ”; AA cho mẫu yêu cầu chữ in hoa; aa khi chữ nằm giữa câu.
- Chữ “chẵn”. Một số văn bản ghi “đồng chẵn” cho số tiền tròn đồng. Bật trong Tùy chọn nếu mẫu của bạn dùng.
- Đã có chữ “đồng” sẵn. Khi dán chữ vào chỗ đã in sẵn “đồng”, chọn “Không” ở mục ghi tên đơn vị tiền để không bị lặp.
- Số và chữ phải khớp. Đọc lại từng cặp trước khi ký; sửa lệch ngay ở nguồn rồi đổi lại thay vì chỉnh tay một bên.
Số tiền trên hóa đơn và chứng từ kế toán có quy tắc riêng về cách viết chữ; xem cách viết số tiền bằng chữ trước khi dán vào mẫu đó. Muốn chỉnh từng cách đọc như nghìn hay ngàn, linh hay lẻ, dùng đổi số tiền thành chữ.
Lỗi thường gặp khi sao chép và dán vào Word
- Chữ dán vào khác font hoặc cỡ chữ. Mở nút Paste Options sau khi dán và chọn Keep Text Only, như ở bước 3.
- Dán cả đoạn mà mất in đậm, bảng hoặc đánh số. Bản sao là văn bản thuần. Chỉ dán đè đúng đoạn cần sửa, hoặc chép từng chữ trong danh sách Các số tiền tìm thấy rồi dán vào chỗ cần.
- Nút Sao chép không có tác dụng. Một số trình duyệt chặn bộ nhớ tạm. Bôi đen kết quả rồi nhấn Ctrl+C.
- Có số tiền nhưng không được thêm chữ. Công cụ chỉ xử lý số có đơn vị đi kèm. Thêm “đồng” hoặc “VND” sau số rồi dán lại; số có thể hiểu hai cách như “1,250 USD” cũng được để nguyên cho bạn quyết định.
- 500.000 bị đọc thành năm trăm nghìn hay năm trăm? Trong văn bản tiếng Việt dấu chấm trước ba chữ số là ngăn cách hàng nghìn, nên 500.000 đọc là năm trăm nghìn. Kiểm tra danh sách các số tiền tìm thấy nếu số của bạn viết kiểu khác.
- Chữ bị chèn hai lần sau khi dán lại. Số đã có “(Bằng chữ…)” ngay sau thì không bị thêm; nếu bạn đã đổi sang cách ghi khác, ví dụ “(Viết bằng chữ: …)”, công cụ sẽ không nhận ra và thêm một phần nữa.
Giới hạn
- Công cụ chỉ tạo dòng chữ để sao chép. Tên nút và vị trí trong Word có thể khác chút giữa Word cho Windows, Mac và Word trên web; nếu giao diện của bạn khác, đối chiếu với các trang của Microsoft ở dưới.
- Nút Sao chép dùng bộ nhớ tạm của trình duyệt; nếu bị chặn, bôi đen kết quả rồi nhấn Ctrl+C.
- Số kèm chữ trong ngoặc là cách trình bày gợi ý. Công cụ không thay mẫu hay quy định của nơi nhận văn bản.
Làm việc trong bảng tính thay vì văn bản? Xem đổi số thành chữ trong Excel. Cần đổi một danh sách số? Dùng trang đổi số thành chữ.
Nguồn Microsoft, kiểm tra ngày 2026-10-04:
- Microsoft Support: Control the formatting when you paste text
support.microsoft.com/en-us/word/control-the-formatting-when-you-paste-text
Áp dụng cho Word dành cho Microsoft 365, Word 2024, 2021, 2019 và 2016 (theo trang). - Microsoft Support: Change the capitalization or case of text
support.microsoft.com/en-us/word/change-the-capitalization-or-case-of-text
Áp dụng cho Word dành cho Microsoft 365 (cả Mac), Word 2024, 2021, 2019 và 2016 (theo trang). - Microsoft Support: Format field results (công tắc \* CardText, \* DollarText)
support.microsoft.com/en-us/word/format-field-results
Áp dụng cho Word dành cho Microsoft 365 (cả Mac), Word 2024, 2021, 2019 và 2016 (theo trang). Ví dụ trong trang đều là tiếng Anh.