Tính lãi vay
Nhập số tiền vay, kỳ hạn và lãi suất: xem số tiền trả mỗi tháng, tổng lãi và bảng trả nợ từng kỳ.
Nhập ba số vào các ô, hoặc thử một ví dụ:
đồng
So sánh ba cách trả cùng một khoản vay
| Cách trả | Trả mỗi tháng | Tổng lãi |
|---|
Công thức Excel
Công thức cho từng kỳ
Gần đây
Tùy chọn
Bảng trả nợ từng kỳ
| Kỳ | Trả gốc | Trả lãi | Tổng trả | Dư nợ còn lại |
|---|
Phép tính chạy ngay trên thiết bị của bạn, không gửi số đi đâu.
Cách tính lãi vay: ba công thức cho ba cách trả nợ
Cùng một khoản vay 500.000.000 đồng, kỳ hạn 24 tháng, lãi 12%/năm (tức 1%/tháng), tổng tiền lãi là 62.500.000 đồng nếu trả theo dư nợ giảm dần, 64.881.665 đồng nếu trả đều gốc và lãi mỗi tháng, và 120.000.000 đồng nếu tính lãi phẳng. Chênh lệch nằm ở chỗ lãi mỗi tháng được tính trên số tiền nào.
| Cách trả | Lãi mỗi tháng tính trên | Công thức | Tháng đầu trả |
|---|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần | dư nợ còn lại đầu tháng | gốc mỗi tháng = số vay ÷ số tháng; lãi = dư nợ × lãi suất tháng | 25.833.333 |
| Gốc và lãi trả đều | dư nợ còn lại đầu tháng | số trả mỗi tháng = số vay × r ÷ (1 − (1 + r)−n), r là lãi suất tháng, n là số tháng | 23.536.736 |
| Lãi phẳng | số vay ban đầu, không đổi | lãi = số vay × lãi suất tháng; gốc = số vay ÷ số tháng | 25.833.333 |
Lãi suất năm được chia 12 để ra lãi suất tháng, và số tiền ở mỗi kỳ được làm tròn đến đồng; kỳ cuối nhận phần dư của việc làm tròn để dư nợ về đúng 0. Cách làm tròn là cách gần nhất, xem thêm ở công cụ làm tròn số.
Dư nợ giảm dần: tháng đầu trả nhiều nhất
Mỗi tháng bạn trả một phần gốc bằng nhau, còn lãi tính trên phần gốc chưa trả. Với khoản 500.000.000 đồng trong 24 tháng, gốc mỗi tháng là 500.000.000 ÷ 24 = 20.833.333 đồng. Lãi tháng đầu là 500.000.000 × 1% = 5.000.000 đồng, nên tháng đầu trả 25.833.333 đồng.
Sang tháng sau dư nợ nhỏ đi nên lãi cũng nhỏ đi. Đến tháng thứ 24, lãi chỉ còn 208.333 đồng và số phải trả giảm còn 21.041.674 đồng. Tổng lãi là 62.500.000 đồng: công thức rút gọn là số vay × lãi suất tháng × (số tháng + 1) ÷ 2, tức 500.000.000 × 1% × 25 ÷ 2.
Cách này tốn ít lãi nhất trong ba cách, đổi lại những tháng đầu nặng nhất. Khi thu nhập hàng tháng còn hẹp, hãy so số tháng đầu với khoản bạn thật sự dành được.
Gốc và lãi trả đều: một số tiền cố định mỗi tháng
Cách này giữ số tiền trả không đổi để dễ lập ngân sách. Với cùng khoản 500.000.000 đồng, 24 tháng, 1%/tháng, mỗi tháng trả 23.536.736 đồng. Trong số đó, tháng đầu lãi vẫn là 5.000.000 đồng, gốc chỉ là 18.536.736 đồng; càng về sau lãi càng nhỏ, gốc càng lớn, đến tháng cuối lãi còn 233.037 đồng.
Tổng lãi là 64.881.665 đồng, cao hơn khoản 62.500.000 đồng của dư nợ giảm dần, vì những tháng đầu bạn trả gốc chậm hơn nên dư nợ giữ cao lâu hơn. Số trả mỗi tháng tính bằng hàm PMT của Excel, công thức ở phần dưới.
Lãi phẳng trong trả góp: lãi suất thực cao hơn con số ghi trên báo giá
Ở một số hình thức trả góp xe máy, điện thoại, lãi tính trên số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn dù mỗi tháng bạn đã trả bớt gốc. Mua xe 30.000.000 đồng, 24 tháng, lãi 1,39%/tháng: lãi mỗi tháng cố định 30.000.000 × 1,39% = 417.000 đồng, gốc 1.250.000 đồng, mỗi tháng trả 1.667.000 đồng và tổng lãi 10.008.000 đồng.
Con số 1,39%/tháng, tức 16,68%/năm, nghe nhẹ hơn thực tế. Vì bạn trả dần gốc nhưng lãi vẫn tính trên toàn bộ số vay, cùng dòng tiền đó tương đương lãi dư nợ giảm dần khoảng 29,33%/năm. Điện thoại 20.000.000 đồng, 12 tháng, 1,5%/tháng (18%/năm) cho kết quả tương đương 31,72%/năm. Khi so một đề nghị trả góp với khoản vay ngân hàng tính theo dư nợ giảm dần, hãy so con số tương đương này, không so lãi suất ghi trên báo giá.
Bảng tính chỉ gồm gốc và lãi. Phí hồ sơ, bảo hiểm khoản vay hay phí trả nợ trước hạn, nếu hợp đồng có, được cộng thêm ngoài bảng.
So sánh ba cách trả và chọn kỳ hạn
| 500.000.000 đồng, 24 tháng, 12%/năm | Trả mỗi tháng | Tổng lãi | Tổng phải trả |
|---|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần | 25.833.333 (tháng đầu) | 62.500.000 | 562.500.000 |
| Gốc và lãi trả đều | 23.536.736 | 64.881.665 | 564.881.665 |
| Lãi phẳng | 25.833.333 | 120.000.000 | 620.000.000 |
Kỳ hạn dài hạ số trả hàng tháng nhưng làm tổng lãi tăng. Cùng khoản vay trả đều ở 12%/năm: 24 tháng trả 23.536.736 đồng mỗi tháng với tổng lãi 64.881.665 đồng; kéo lên 36 tháng thì còn 16.607.155 đồng mỗi tháng nhưng tổng lãi lên 97.857.577 đồng. Thêm 12 tháng giúp giảm áp lực mỗi tháng, và đổi lại bạn trả thêm khoảng 33 triệu đồng tiền lãi.
Muốn so các khoản thu hằng kỳ của một dự án với chi phí vay, có thể lấy lãi suất vay làm tỷ lệ chiết khấu rồi tính trong công cụ tính NPV, IRR và thời gian hoàn vốn; lãi suất mỗi kỳ ở đây phải cùng đơn vị với kỳ của dòng tiền.
Mua ô tô trả góp: số trả giảm dần theo từng tháng
Vay 600.000.000 đồng trong 5 năm (60 tháng), lãi 8%/năm, theo dư nợ giảm dần: gốc mỗi tháng là 10.000.000 đồng, lãi tháng đầu 600.000.000 × 8% ÷ 12 = 4.000.000 đồng, nên tháng đầu trả 14.000.000 đồng. Tháng cuối chỉ còn 10.066.667 đồng, tổng lãi 122.000.000 đồng.
Nếu chọn trả đều gốc và lãi, số trả cố định là 12.165.837 đồng mỗi tháng, thấp hơn tháng đầu của cách giảm dần nhưng cao hơn tháng cuối, và tổng lãi lên 129.950.188 đồng. Chọn cách nào còn tùy bạn muốn chi ít lãi hơn hay muốn số tiền hàng tháng đều để dễ cân đối.
Vay mua nhà nhiều năm: lãi chiếm phần lớn những năm đầu
Vay 2.000.000.000 đồng trong 20 năm (240 tháng), lãi 9%/năm, trả đều gốc và lãi: mỗi tháng trả 17.994.519 đồng. Tháng đầu lãi là 2.000.000.000 × 0,75% = 15.000.000 đồng, còn gốc chỉ 2.994.519 đồng. Sau 5 năm (60 tháng) dư nợ vẫn còn 1.774.140.993 đồng, tổng lãi cả kỳ là 2.318.684.653 đồng, lớn hơn cả số tiền vay.
Cùng khoản vay theo dư nợ giảm dần: tháng đầu trả 23.333.333 đồng, tháng cuối 8.395.914 đồng, tổng lãi 1.807.500.040 đồng. Với kỳ hạn dài, bảng theo năm giúp nhìn nhanh mỗi năm bạn trả bao nhiêu gốc và bao nhiêu lãi; chọn “Theo năm” ở bảng trả nợ phía trên.
Lãi suất năm, lãi suất tháng và cách ngân hàng tính ngày
Lãi suất năm chia 12 ra lãi suất tháng: 12%/năm là 1%/tháng, 9%/năm là 0,75%/tháng. Ngược lại, lãi suất tháng nhân 12 ra lãi suất năm: 1,39%/tháng là 16,68%/năm, 1,5%/tháng là 18%/năm. Ô lãi suất có thể chọn %/năm hoặc %/tháng, dòng nhỏ bên dưới cho biết số quy đổi.
Nhân 12 chỉ ra lãi suất năm danh nghĩa. Với khoản tiết kiệm có lãi nhập vào gốc mỗi tháng, mức tăng thực sau một năm cao hơn: 1%/tháng thành 12,68% mỗi năm. Phần đó nằm ở công cụ tính lãi kép.
Một số ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của từng kỳ và năm 365 ngày thay vì chia đều 12 tháng, nên tiền lãi từng kỳ trong hợp đồng có thể lệch so với bảng. Phần lệch nhỏ, nhưng khi cần con số khớp từng đồng, hãy dùng bảng kế hoạch trả nợ của bên cho vay.
Tính lãi vay trong Excel: PMT, IPMT và PPMT
Đặt số tiền vay ở A2, lãi suất %/năm ở B2 (viết 12 cho 12%), số tháng ở C2. Hàm PMT cho số tiền trả đều mỗi tháng; IPMT và PPMT tách riêng phần lãi và phần gốc của tháng thứ k. Dấu trừ trước A2 để kết quả ra số dương, vì Excel coi tiền trả đi là số âm.
| Việc cần tính | Công thức | Kết quả với 500.000.000 đồng, 24 tháng, 12%/năm |
|---|---|---|
| Số trả mỗi tháng (trả đều) | =PMT(B2/100/12;C2;-A2) | 23.536.736 |
| Tổng tiền lãi (trả đều) | =PMT(B2/100/12;C2;-A2)*C2-A2 | 64.881.665 |
| Trả tháng đầu (dư nợ giảm dần) | =A2/C2+A2*B2/100/12 | 25.833.333 |
| Tổng tiền lãi (dư nợ giảm dần) | =A2*B2/100/12*(C2+1)/2 | 62.500.000 |
| Tổng tiền lãi (lãi phẳng) | =A2*B2/100/12*C2 | 120.000.000 |
Giữa các đối số, Excel dùng dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy tùy cài đặt vùng của Windows; chọn dấu ngăn trong mục Tùy chọn để công thức hiện đúng dạng máy bạn dùng. Excel không làm tròn từng kỳ nên có thể lệch vài đồng so với bảng. Muốn lập bảng riêng, bấm “Sao chép bảng” rồi dán thẳng vào ô A1: mỗi kỳ là một dòng với năm cột.
Những chỗ dễ nhầm khi tính lãi vay
- Nhầm lãi suất tháng thành lãi suất năm. 1,5%/tháng là 18%/năm. Nhập 1,5 vào ô %/năm sẽ cho khoản lãi chỉ bằng một phần mười hai.
- So lãi phẳng với lãi dư nợ giảm dần. 1,39%/tháng theo lãi phẳng tương đương khoảng 29,33%/năm theo dư nợ giảm dần, thay vì 16,68%.
- Chỉ nhìn số trả hàng tháng. Số trả thấp đi khi kỳ hạn dài ra, nhưng tổng lãi tăng; xem cả dòng “Tổng tiền lãi”.
- Quên các khoản ngoài gốc và lãi. Bảng chỉ có gốc và lãi; phí và bảo hiểm nằm ngoài.
- Viết số tiền vay. Trong hợp đồng hay giấy nhận nợ, số tiền vay thường ghi cả bằng số và bằng chữ; đổi số tiền thành chữ giúp ghi đúng, chẳng hạn 500.000.000 đồng là “năm trăm triệu đồng”.